1. Kiểm tra xem thiết bị có thực sự được bảo vệ bởi áp suất cao (cao hơn áp suất cài đặt tối đa) khi hoạt động hay không. Nếu áp suất thấp hơn nhiều so với mức bảo vệ, thì độ lệch của công tắc quá lớn và cần phải thay thế công tắc áp suất cao;
2. Kiểm tra xem nhiệt độ nước hiển thị có phù hợp với nhiệt độ nước thực tế hay không;
3.Kiểm tra xem mực nước trong bồn chứa có cao hơn cửa tuần hoàn phía dưới hay không. Nếu lưu lượng nước rất nhỏ, hãy kiểm tra xem có không khí trong bơm nước hay không và bộ lọc đường ống nước có bị tắc nghẽn hay không;

4. Khi nhiệt độ nước của máy mới lắp đặt dưới 55 độ, hệ thống bảo vệ sẽ hoạt động. Kiểm tra xem lưu lượng bơm nước tuần hoàn và đường kính ống nước có đáp ứng yêu cầu hay không, sau đó kiểm tra xem chênh lệch nhiệt độ có nằm trong khoảng 2-5 độ hay không;
5. Kiểm tra xem hệ thống của thiết bị có bị tắc nghẽn không, chủ yếu là van giãn nở, ống mao dẫn và bộ lọc; 6. Kiểm tra xem nước trong bình chứa nước có đầy không, lõi van cao áp và hạ áp có mở hoàn toàn không, và các đường ống nối có bị tắc nghẽn nghiêm trọng trong quá trình lắp đặt không. Kiểm tra xem độ chân không của thiết bị có đáp ứng yêu cầu không. Nếu không, sẽ xảy ra hiện tượng bảo vệ quá áp (lưu ý: máy gia dụng); nếu máy có bơm, hãy đặc biệt chú ý đến việc xả hết nước trong bơm. Nếu lắp đặt máy mới, áp suất sẽ tăng nhanh. Trước tiên, hãy kiểm tra xem bơm nước có hoạt động không, vì bơm nhỏ này sẽ bị kẹt nếu không hoạt động trong thời gian dài. Chỉ cần tháo bơm nước ra và xoay bánh xe;
7. Kiểm tra xem công tắc cao áp có bị đứt không. Khi máy dừng hoạt động, hãy nối hai đầu của công tắc cao áp với đồng hồ vạn năng;
8. Kiểm tra xem hai dây dẫn nối với công tắc cao áp trên bảng điều khiển điện có tiếp xúc tốt hay không;

9. Kiểm tra xem chức năng cao áp của bo mạch điều khiển điện có bị lỗi hay không (nối đầu nối cao áp “HP” và đầu nối chung “COM” trên bo mạch điều khiển điện bằng dây dẫn. Nếu vẫn còn hiện tượng bảo vệ quá áp, thì bo mạch điều khiển điện bị lỗi).
Thời gian đăng bài: 07/01/2025

